Báo Mới

Séc: những điều chú ý để cứu mình và người thân khi nhập viện

Trong thời kỳ đại dịch C̵o̵v̵i̵d̵ đang hoành hành dữ dội ở Séc thì việc học một số kiến thức tiếng Séc cơ bản là vô cùng cần thiết khi bạn đi khám và chữa trị

Muộn còn hơn không bao giờ. Bạn đừng lo là mình lớn tuổi, không học được. Đừng nghe người ta nói tiếng Séc khó, có những 7 cách, rồi nản chí.

7 cách thật đấy, nhưng còn một cách thứ 8, cách quan trọng nhất chính là chính là „CÁCH HỌC“.

Cách học nhanh và hiệu quả là cần gì học nấy, học từ dễ đến khó. Trước hết bạn hãy ghi chép những bài này cẩn thận vào cuốn sổ của mình, nếu chưa kịp học thuộc thì khi cần thiết có thể chép ra những câu bạn muốn ra giấy rồi đưa người ta đọc. Đó gọi là „bút thoại“

CUỐN SỔ NHỎ (5): CẤPCỨU Khi bạn đã cảm thấy những dấu hiệu  C̵o̵v̵i̵d̵ nguy hiểm thì lập tức gọi ngay cấp cứu.

Bạn phải quyết đoán và chủ động, không nên tin vào những lời can ngăn. Đây là vấn đề nghiêm trọng đối với tínhmạng nên phải hành động khẩncấp.

MỘT SỐ CÂU ĐỂ ĐỀ PHÒNG: * Làm ơn gọi ngay xe cấp cứu cho tôi. ZAVOLEJTE MI PROSÍM SANITKU.

* Làm ơn gọi ngay bác sĩ cho tôi. Tôi chết mất. (bạn mà dùng từ này thì bất cứ ai cũng phải giúp bạn. Nhưng tin là không cần dùng) PROSÍM VÁS, HNED MI ZAVOLEJTE LÉKAŘE. UMÍRÁM.

* Thẻ bảo hiểm y tế của tôi đây. TADY JE MŮJ PRŮKAZ ZDRAVOTNÍHO POJIŠTĚNÍ.

* Địa chỉ của tôi dây (bạn hãy viết đầy đủ tên phố, số nhà, số phòng, số bưu điện)
MOJE ADRESA JE: ULICE: ………… ČÍSLO DOMU: …… , BYT ČÍSLO    PSČ (SỐ BƯU ĐIỆN) … TÊN THÀNH PHỐ …

* Tôi ngờ rằng đã bị nhiễm bệnh C̵o̵v̵i̵d̵ ASI JSEM SE NAKAZIL(a) KORONAVIREM.
(nếu là nữ thì nói NAKAZILA)

* Đã 2 (3) ngày nay tôi bị ho khan, ho rất nhiều, ho cả ngày, ho ramáu. UŽ DVA (TŘI) DNY MÁM SUCHÝ KAŠEL, HODNĚ KAŠLU, KAŠLU CELÝ DEN, KAŠLU KREV.

* Tôi đã đi ngoài 2 (3) ngày UŽ DVA (TŘI) DNY MÁM PRŮJEM.

* Tôi đã sốt khoảng 39 độ 3 ngày liền UŽ TŘI DNY POŘÁD MÁM HOREČKU, KOLEM TŘICETI DEVITI STUPŇŮ

Tôi bị đau đầu khủng khiếp. MÁM STRAŠNOU BOLEST HLAVY.

Tôi bị đau họng ghê gớm. MÁM STRAŠNOU BOLEST V KRKU    Tôi nuốt khống được NEMŮŽU POLYKAT.

Tôi cảm thấy rất mệt. Mệt vô cùng.   CÍTÍM SE VELMI ŠPATNĚ. VELKÁ UNAVA.

Tôi bị nghẹt thở. Tôi khó thở lắm. MÁM DUSNOST. OBTÍŽNĚ SE MI DÝCHÁ.

Đôi lúc tôi cảm thất như không thể thở được. NĚKDY SE CÍTÍM, ŽE NEMŮŽU DÝCHAT.

Tôi thấy tức ngực và thiếu không khí: MÁM POCIT TÍŽE NA PRSOU A NEDOSTATKU VZDUCHU

Tôi bị đau toàn thân. BOLÍ MĚ CELÉ TĚLO.

Tôi bị đau các cơ và các khớp xương. MÁM BOLEST SVALŮ A KLOUBŮ.

Từ hôm qua tôi bị mất vị giác. Tôi ăn không thấy ngon. ODVČERA JSEM ZTRATIL CHUŤ. NIC MI NECHUTNÁ.

Đã 3 hôm nay tôi bị mất khứu giác. Tôi không ngửi thấy gì cả. MÁM ZTRÁTU ČICHU UŽ 3 DNY. NIC NEČICHÁM.

Tôi muốn xin giấy đi xét nghiệm C̵o̵v̵i̵d̵  POTŘEBUJI ŽÁDANKU NA TESTOVÁNÍ C̵O̵V̵I̵D̵-̵1̵9̵ (PCR)

Tôi muốn được xét nghiệm kháng thể nhanh POTŘEBUJI ANTIGENNÍ RYCHLOTEST

Tôi muốn được nằm viện điều trị. CHCI HOSPITALIZOVAT.

CHÚC BẠN HỌC ĐỂ BIẾT CÁCH DÙNG, NHƯNG KHÔNG BAO GIỜ CẦN DÙNG ĐẾN.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *